Keo chuyên dụng vải sợi carbon NK – T502

Tiêu chuẩn: GB 50728-2011 Tiêu chuẩn giám định an toàn vật liệu gia cường kết cấu công trình

Keo chuyên dụng vải sợi carbon NK – T502

Keo chuyên dụng dán sợi carbon NK-T502 là loại keo dán hai thành phần nhựa epoxy dùng để thấm chèn và tạo lớp kết dính cho tấm vải sợi carbon

Thi công dễ dàng, thuận tiện

Độ bám dính cao trên nhiều loại bề mặt

Chống ăn mòn hóa hoặc, phù hợp với nhiều điều kiện môi trường khắc nghiệt và có độ bền tốt

Thân thiện với môi trường

Cân nặng

20kg / bộ (3:1)

15 kg & 5 kg (A+B)

Phân loại

Keo chuyên dụng vải sợi carbon

Phương thức vận chuyển

Bộ A: 720kg / 48 thùng / Pallet

Bộ B: 320kg / 64 thùng / Pallet

Thương hiệu Nigao

Ứng dụng

Keo chuyên dụng dán cợi carbon NK-T502 cho mục đích thấm chèn, tạo bề mặt kết dính cho tấm gia cường vải sợi carbon

Màu sắc

Thành phần A màu

Thành phần B màu

Hôn hợp sau khi trộn màu

Chi tiết sản phẩm

GB 50367-2013; GB 50550-2010; GB 50728-2011

Các kết quả thí nghiệm ở nước ngoài và Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu.

Hạn sử dụng:

Sản phẩm có thời hạn sử dụng là 12 tháng

Lưu trữ:

Sản phẩn này cần được bảo quản lâu dài trong môi trường thoáng mát, khô ráo, tránh mưa ướt hoặc ánh nắng chiếu trực tiếp.

Tỷ trọng:

1.05 ~ 1.25 kg/l

Lưu ý:

Khi thi công cần thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo hộ an toàn (kính, găng tay,..)

Sản phẩm này cần được đào tạo trước khi thi công

Vải sợi carbon NK – T702 cần thi công kèm với Keo chuyên dụng dán cợi carbon NK-T502

Bề mặt sợi carbon sau khi gia cố cần được bảo vệ bởi một lớp chống cháy

Keo chuyên dụng dán sợi carbon

Tính năng của keo

Cường độ chịu kéo (MPa)

≥40

Mô đun đàn hồi khi chịu kéo (MPa)

≥2500

Độ giãn dài (%)

≥1.5

Cường độ chịu uốn (MPa)

≥50 Không được xuất hiện phá hủy dạng giòn (kiểu vỡ vụn, nứt vỡ)

Cường độ chịu nén

≥70

Khả năng bám dính

Cường độ chịu cắt kéo giữa thép – thép (MPa)

≥14

Cường độ chịu xé không đều giữa thép – thép (KN/m)

≥20

Cường độ bám dính kéo vuông góc với bê tông (MPa)

≥2.5 Bê tông bị vỡ, không phải là keo bị bong ra

Hướng dẫn thi công

Tỷ lệ trộn:

Tỷ lệ pha trộn theo trọng lượng (Khuyến nghị)= 2:1

Hàm lượng không bay hơi (Hàm lượn chất rắn %)

≥90

Tỷ lệ suy giảm cường độ kéo

Cắt sau 90 ngày lão hóa trong môi trường nóng ẩm (%) ≤10

Thời gian thi công ở nhiệt độ môi trường

≥ 40 phút

Tỷ trọng sau khi trộn

1.05 – 1.25g/m³

gIẢM TẢI:

Trước khi gia cố, cần tiến hành giảm tải trọng lên cấu kiện cần gia cố càng nhiều càng tốt.

xỬ LÝ BỀ MẶT NỀN:

Những khu vực trên bề mặt bê tông xuất hiện hiện tượng bong tróc, rỗng, tổ ong, ăn mòn và các hiện tượng xuống cấp khác cần được loại bỏ. Đối với các lớp bê tông kém chất lượng trên diện tích lớn, sau khi loại bỏ phải tiến hành sửa chữa vữa epoxy.

Các vị trí có vết nứt cần được xử lý bịt kín trước.

Sử dụng máy mài góc bê tông, giấy nhám,.. để loại bỏ lớp hồ vữa, dầu mỡ và các tạp chất trên bề mặt bê tông. Bề mặt nền bê tông cần được mài phẳng, đặc biệt là các điểm lồi ra cần được mài nhẵn, các góc tiếp giáp dán sợi phải được vát cạnh và mài thành dạng cung tròn (bán kính R ≥ 30mm)

Dùng máy thổi để làm sạch bề mặt bê tông và giữ cho bề mặt khô ráo.

quÉT KEO LÓT:

Theo tỷ lệ khối lượng chất dính: chất đóng rắn 2:1, cho lần lượt chất dính và chất đóng rắn vào trong thùng chứa, sử dụng cân lò xo để cân đo, dùng máy khuấy điện khuấy đều hỗn hợp.  Lượng keo trộn nên được xác định dựa vào nhiệt độ thực tế tại công trường và kiểm soát nghiêm ngặt thời gian sử dụng. Không nên trộn quá nhiều trong một lần, đảm bảo sử dụng hết trong thời gian cho phép.

Dùng con lăn quét đều keo lót lên bề mặt bê tông. Sau khi keo lót đã đông cứng (thời gian đông cứng phụ thuộc vào nhiệt độ tại hiện trường, xác định bằng cách sờ tay thấy khô là được). Sau đó mới tiến hành bước thi công tiếp theo (Thời gian đông cứng thường là 2-3 ngày).

Làm phẳng bề mặt nền:

Các vị trí lõm trên bề mặt bê tông cần được trám đầy bằng bột trét epoxy, các vị trí nối ván khuôn có sự chênh lệch độ cao cũng cần được xử lý để giảm thiểu sự chênh lệch cao độ.

Các góc cạnh cũng cần được xử lý thành đường cong trơn nhẵn, bán kính không nhỏ hơn 30mm.

DÁN SỢI CARBON:

Cắt sợi carbon theo kích thước và số lớp quy định trong thiết kế, trừ khi có yêu cầu đặc biệt chiều dài sợi carbon thông thường không vượt quá 6m. 

Pha trộn và khuấy keo chuyên dụng, sau đó quét đều lên khu vực cần dán. Tại các vị trí chồng mí, góc bê tông cần quét keo nhiều hơn.

Dán sợi carbon: Sau khi xác định đúng vị trí cần dán, gỡ lớp giấy bảo vệ, dùng con lăn chuyên dụng lăn đi lăn lại theo hướng của sợi, loại bỏ bọt khí giúp keo thấm đều vào vải sợi carbon. Nếu dán nhiều lớp, lặp lại các bước trên, chờ bề mặt lớp trước khô (chạm tay không dính) mới tiếp tục dán lớp kế tiếp.

Phù đều lớp keo bề mặt trên lớp sợi carbon cuối cùng.

Chiều dài chồng mí theo hướng sợi không được nhỏ hơn 100mm, đầu vải phải được cố định bằng vải sợi carbon theo phương ngang hoặc dán cố định bằng thép.

Bảo vệ:

Bề mặt sợi carbon sau khi gia cố cần được trát hoặc phun sơn chống cháy để bảo vệ.

Tài liệu sản phẩm

Click xem thêm tài liệu Keo chuyên dụng dán sợi carbon NK – T502

Liên hệ báo giá - mua hàng (đại lý)

Hệ thống đại lý phân phối Nigao