Vữa bơm trám lỗ dự ứng lực
Vữa bơm trám lỗ dự ứng lực là loại vật liệu bơm gốc xi măng được thiết kế chuyên dụng cho việc bơm lấp ống gen trong kết cấu bê tông dự ứng lực. Sản phẩm có đặc tính độ lưu động cao, tỷ lệ nước/chất kết dính thấp, ít dãn nở, độ tách nước cực thấp, khả năng thẩm thấu mạnh và độ bền lâu ưu việt. Đặc biệt cho thi công bơm vữa ống gen của kết cấu bê tông dự ứng lực căng sau có bám dính trong các công trình quy mô lớn như đường sắt, đường bộ, cầu đường, nhà máy điện hạt nhân,…
✅ Độ lưu động tốt, thời gian thi công được kéo dài
✅ Ít giãn nở, chống co ngót
✅ Không độc hại, không ăn mòn
✅ Cường độ phát triển nhanh
✅ Không tách nước
✅ Không gây ăn mòn cốt thép
| Cân nặng | 25kg/bao |
|---|---|
| Phân loại |
Vữa chèn cáp dự ứng lực |
| Phương thức vận chuyển |
80bao/ 2 tấn/ Pallet |
| Thương hiệu | Nigao |
Ứng dụng
– Dùng cho bơm vữa ống gen dự ứng lực căng sau trong các công trình như đường bộ, đường sắt, đường cao tốc và cầu công trình đô thị.
– Dùng cho bơm lấp ống gen của kết cấu dự ứng lực trong nhà máy điện hạt nhân, công trình công nghiệp và dân dụng quy mô lớn.
– Dùng cho neo đất, gia cố neo nền đá, neo cáp tháp và neo – lấp đầy cáp dự ứng lực ngoài.
– Dùng cho bơm vữa ống gen dự ứng lực của các cấu kiện đúc sẵn cỡ lớn (như dầm hộp, dầm chữ T)
Màu sắc
Bột / màu xám
Chi tiết sản phẩm
GB/T 25182: Phụ gia/vật liệu bơm vữa cho cáp dự ứng lực
TCVN 11971:2018: Vữa bơm trám lỗ dự ứng lực
Các kết quả thí nghiệm ở nước ngoài và Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu.
Thời hạn sử dụng:
Thời hạn sử dụng là 12 tháng kể từ ngày sản xuất đối với bao bì còn nguyên chưa mở
Lưu trữ:
Sản phẩm nên được bảo quản ở nơi mát mẻ, khô ráo và thông thoáng, tránh ẩm ướt và thấm nước.
Tỷ trọng:
Bao 25kg; 80 bao/Pallet
Lưu ý:
– Nhiệt độ thi công của vữa bơm tại công trường nên nằm trong khoảng 5℃~35℃; sản phẩm phải được bảo quản nơi khô ráo tại hiện trường, tránh ẩm ướt.
– Hỗn hợp vữa sau khi phối trộn phải được sử dụng hết trước khi mất độ lưu động (thông thường trong vòng 30 – 40 phút); nghiêm cấm thêm nước lần thứ hai trong quá trình sử dụng.
– Trong quá trình phối liệu phải kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ nước/vật liệu; nghiêm cấm thêm quá lượng nước quy định hoặc bổ sung bất kỳ vật liệu khác.
|
Hạng mục thí nghiệm |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
|
|
Thời gian đông kết / giờ |
Thời gian đông kết ban đầu |
≥ 4 |
|
Thời gian đông kết cuối |
≤ 24 |
|
|
Độ đặc của vữa xi măng / giây |
Ban đầu |
18 ± 4 |
|
30min |
≤ 28 |
|
|
Độ tách nước / % |
3h |
≤ 2 |
|
24h |
0 |
|
|
Tỷ lệ tách nước dưới áp lực / % |
≤ 3.5 |
|
|
Tỷ lệ giãn nở tự do sau 24h / % |
0 ~ 1 |
|
|
Tỷ lệ giãn nở hạn chế sau 7 ngày / % |
0 ~ 0.1 |
|
|
Cường độ nén / MPa |
7d |
≥ 28 |
|
28d |
≥ 40 |
|
|
Cường độ uốn / MPa |
7d |
≥ 6.0 |
|
28d |
≥ 8.0 |
|
|
Độ lấp đầy |
Đạt yêu cầu |
|
|
Tác dụng ăn mòn đối với cốt thép |
Không gây gỉ |
|
Hướng dẫn thi công
Tỷ lệ trộn:
– Tỷ lệ phối trộn vật liệu. Vữa : nước = 1 : (0.26 – 0.28) (theo tỷ lệ khối lượng)
– Lượng sử dụng vật liệu: 2.06 kg/L (65 bao/m³)
– Tỷ lệ phối trộn vật liệu. Vữa : nước = 1: (0.26 – 0.28) (theo tỷ lệ khối lượng).
– Lượng sử dụng vật liệu: 2.06kh/L (62 bao/m³).
Nhiệt độ môi trường:
Tối thiểu +5℃
Tối đa +40℃
Nhiệt độ môi trường:
Tối thiểu +5℃
Tối đa +40℃
1. YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỐNG GEN:
Trước khi bơm vữa, phải làm sạch tạp chất, bụi bẩn và nước đọng bên trong ống gen, đảm bảo ống thông suốt. Kiểm tra độ kín của lỗ thoát khí và lỗ bơm vữa để đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ khí.
2. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP BƠM VỮA:
Khuyến nghị sử dụng công nghệ bơm vữa hỗ trợ chân không. Trong quá trình bơm vữa ở đầu bơm, sử dụng bơm chân không tại đầu thoát vữa để hút chân không trong ống gen, nhằm loại bỏ hoàn toàn không khí và hơi ẩm bên trong, đảm bảo độ đặc chắc của vữa bơm.
3. TRỘN VỮA BƠM:
Phải sử dụng máy trộn tốc độ cao có tốc độ quay không thấp hơn 1000r/min.
Trước tiên cho vào máy trộn khoảng 80%-90% lượng nước thực tế cần dùng, khởi động máy rồi từ từ cho toàn bộ vật liệu vữa bơm vào và trộn đều trong 1-2 phút. Sau đó thêm phần nước còn lại và tiếp tục trộn 2-3 phút cho đến khi hỗn hợp đồng nhất, không vón cục.
Yêu cầu bơm vữa:
| STT | Yêu cầu bơm vữa |
| 1 | Sau khi bắt đầu bơm vữa phải tiến hành liên tục, không được gián đoạn và cần rút ngắn tối đa thời gian bơm. Việc bơm vữa cho cùng một ống gen phải hoàn thành trong một lần. |
| 2 | Khi sử dụng công nghệ bơm vữa hỗ trợ chân không, hai đầu ống gen phải được giữ kín; độ chân không trong ống cần ổn định ở mức -0.06 ~ -0.10 MPa. |
| 3 | Vữa phải được bơm từ lỗ cấp vữa ở vị trí thấp nhất; áp lực bơm tối đa không nên vượt quá 0.6 MPa. |
| 4 | Khi đầu thoát vữa chảy ra hỗn hợp vữa đồng đều, không có bọt khí và có độ lưu động đạt yêu cầu thì mới được đóng van đầu thoát vữa. |
| 5 | Sau khi đóng đầu thoát vữa, cần duy trì áp lực 0.5 ~ 0.7 MPa để giữ áp; thời gian giữ áp không được nhỏ hơn 3 ~ 5 phút. |
| 6 | Khi bơm đồng thời hoặc liên tục cho nhiều ống gen, cần thi công theo trình tự từ dưới lên trên. |
| 7 | Trong quá trình bơm, nếu phát hiện sự cố thiết bị hoặc việc thi công bị gián đoạn quá 30 phút, phải dùng nước áp lực cao để rửa sạch vữa trong ống gen rồi tiến hành bơm lại. |
