Keo dán gạch mặt sau (hai thành phần)
Sản phẩm là keo dán gạch mặt sau hai thành phần, cấu thành từ nhũ tương polymer cao phân tử (thành phần lỏng) và bột gốc xi măng đặc biệt (thành phần bột). Sau khi trộn theo tỷ lệ lỏng : bột = 1 : 2.5 (theo khối lượng) và quét lên mặt sau viên gạch, sản phẩm tạo thành lớp chuyển tiếp kết dính cường độ cao trên bề mặt gạch đặc, hút nước thấp; giúp tăng đáng kể độ bám dính giữa gạch và keo dán gạch (hoặc vữa xi măng), phòng ngừa hiệu quả hiện tượng bong rỗng và bong tróc.
✅ Cường độ kết dính cao, tăng rõ rệt độ bám dính giữa gạch và mặt nền.
✅ Chóng bong rỗng và bong tróc.
✅ Chịu nước, chịu kiềm, chống lão hóa, môi trường nước lâu dài
✅ Thi công dễ, khô nhanh, không ảnh hưởng đến tiến độ ốp dán
✅ Ít mùi, không thêm formaldehyde, thân thiện với môi trường.
✅ Dùng kết hợp được với keo dán gạch hoặc vữa xi măng, thích ứng cao
| Cân nặng | 18kg/thùng |
|---|---|
| Phân loại |
Keo dán gạch mặt sau hai thành phần |
| Phương thức vận chuyển |
Thùng lẻ |
| Thương hiệu | Nigao |
Ứng dụng
– Xử lý mặt sau của các loại gạch gốm sứ như: Gạch kính, gạch đánh bóng, đá vi tinh, gạch giả cổ, gạch gốm ốp tường,…
– Xử lý mặt sau đá marble (đá cẩm thạch) tự nhiên, đá granite (đá hoa cương) và đá nhân tạo.
– Ốp tường và dán sàn cho gạch khổ lớn và tấm mỏng.
– Thi công nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công, tường ngoài và các vị trí ẩm ướt hoặc yêu cầu cao.
– Xử lý bề mặt nền đặc chắc như bê tông nhẵn, gạch mặt cũ.
Màu sắc
Thành phần bột – màu xám
Thành phần lỏng – màu trắng
Sau trộn liệu: màu xám xi măng
Chi tiết sản phẩm
JC/T 907-2018 I
Các kết quả thí nghiệm ở nước ngoài và Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu.
Thời hạn sử dụng:
Thời hạn sử dụng là 12 tháng kể từ ngày sản xuất đối với bao bì còn nguyên chưa mở
Lưu trữ:
Sản phẩm nên được bảo quản ở nơi mát mẻ, khô ráo và thông thoáng, tránh ẩm ướt và thấm nước.
Tỷ trọng:
18kg/thùng
4 túi thành phần lỏng (trắng) + 4 túi thành phần bột (xám)
Lưu ý:
– Nhiệt độ thi công tại hiện trường phải trong khoảng 5°C–35°C; không thi công khi trời đóng băng, nắng gắt trực tiếp hoặc gió lớn
– Phải cân đong nghiêm ngặt theo tỷ lệ 1 : 2.5; nghiêm cấm thêm nước quá lượng quy định hoặc trộn thêm bất kỳ vật liệu nào khác
– Vữa sau khi trộn phải được sử dụng hết trong vòng 2 giờ; vật liệu đã bắt đầu đông kết nghiêm cấm thêm nước trộn lại để dùng
– Sau khi quét keo cần ốp dán kịp thời, tránh để lớp keo phơi lâu bị bụi bẩn làm ảnh hưởng
– Vật liệu dạng lỏng hoặc bột sau khi mở bao mà chưa dùng hết phải đóng kín và bảo quản cẩn thận
– Thành phần bột của sản phẩm chứa xi măng và các chất có tính kiềm, có thể gây kích ứng da; khi sử dụng cần mang găng tay, khẩu trang và kính bảo hộ
– Nếu dính vào mắt, phải rửa ngay bằng nhiều nước sạch; nếu có dấu hiệu bất thường, cần đến cơ sở y tế ngay lập tức
|
Hạng mục thí nghiệm |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
|
|
Tỷ lệ phối trộn (khối lượng) |
Lỏng : bột = 1 : 2.5 |
|
|
Thời gian sử dụng sau khi trộn |
Khoảng 2 giờ |
|
|
Thời gian khô mặt (23°C, 50% RH) |
20–40 phút |
|
|
Nhiệt độ thi công |
5~35 ℃ |
|
|
Cường độ kết bám dính (bảo dưỡng theo tiêu chuẩn) |
≥ 0.8 MPa |
|
|
Cường độ bám dính (sau khi ngâm nước) |
≥ 0.5 MPa |
|
Hướng dẫn thi công
– Tỷ lệ phối trộn:
– Thành phần lỏng : thành phần bột = 1:2,5 (theo tỷ lệ khối lượng).
– Định mức sử dụng: định mức tham khảo thông thường 0.8 – 1,6kg/m² (định mức thực tế có thể thay đổi tùy theo độ sâu của đường vân mặt sau viên gạch, chiều dày lớp vật liệu khi đã lăn và các điều kiện thi công khác).
Nhiệt độ môi trường:
Tối thiểu +5℃
Tối đa +35℃
1. YÊU CẦU xử lý bề mặt
Mặt sau viên gạch phải được làm sạch: chất tháo khuôn, lớp sáp, dầu mỡ, bụi và các tạp chất khác; giữ bề mặt sạch, khô, không bám bụi rời. Nếu bám bẩn nặng, cần chà nhám hoặc rửa sạch rồi để khô mới thi công. Mặt nền (tường, sàn) phải chắc, phẳng, không bong rỗng, không bở cát, không nứt và không đọng nước.
2. TRỘN VẬT LIỆU:
Nghiêm ngặt tuân thủ theo tỷ lệ thành phần lỏng : bột = 1 : 2.5 (theo khối lượng). Đổ thành phần lỏng vào thùng sạch trước, sau đó cho bột vào từ từ, vừa cho vừa trộn; nên dùng máy trộn điện trộn 3–5 phút đến khi được hỗn hợp dạng sệt đều, không còn hạt vón. Để yên khoảng 5 phút cho vật liệu ổn định, trộn lại 30 giây rồi sử dụng. Nghiêm cấm thêm nước hoặc trộn thêm bất kỳ vật liệu nào khác.
3. thi công quét keo:
– Dùng con lăn, cọ hoặc bàn bả quét keo đều lên mặt sau viên gạch, phủ kín toàn bộ, không bỏ sót, không đọng dày. Độ dày lớp ướt khoảng 0,5 – 1mm
– Sau khi quét, chờ đến khi chạy tay không dính (khoảng 20 – 40 phút, tùy nhiệt độ và độ ẩm) thì dùng keo dán gạch hoặc vữa xi măng để ốp dán, cũng có thể ốp ướt khi lớp keo chưa khô hoàn toàn, cần thi công thử tại hiện trường để xác nhận.
Yêu cầu khi ốp dán:
|
STT |
Công tác ốp dán phải tuân thủ các yêu cầu sau đây |
|
|
1 |
Keo dán gạch phải được bả tạo rãnh bằng bàn bả răng lược trên mặt nền, sau khi đặt gạch cần xoa ép và gõ nhẹ đúng vị trí, đảm bảo kéo lấp đầy, không tạo khoang rỗng. |
|
|
2 |
Lớp keo lưng gạch phải tiếp xúc đầy đủ với keo dán gạch. Việc ốp dán phải hoàn thành trong thời gian mở của keo dán gạch, nếu quá thời gian phải bả lại keo mới. |
|
|
3 |
Với gạch khổ lớn và đá, nên áp dụng cách kết hợp keo lưng gạch và bả keo hai mặt. Diện tích dán không được nhỏ hơn 90%. |
|
|
4 |
Trong vòng 24 giờ sau khi ốp dán, không được để gạch bị rung động, va chạm hoặc đi lại lên trên. Sau 24 giờ mới được tiến hành chà ron. |
|
|
5 |
Keo lưng gạch và keo dán gạch dư phải được loại bỏ kịp thời trước khi đông kết ban đầu. Sau khi đã cứng chỉ có thể loại bỏ bằng phương pháp cơ học. |
|
|
6 |
Khi trời nắng nóng, gió lớn hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp, cần che chắn để tránh lớp keo khô quá nhanh. |
|
vệ sinh và bảo dưỡng:
|
1 |
Dụng cụ thi công sau khi sử dụng cần được vệ sinh ngay bằng nước sạch, vật liệu đã đóng cứng chỉ có thể loại bỏ bằng phương pháp cơ học |
|
|
2 |
Sau khi ốp dán xong cần tránh mưa, nắng gắt và đọng nước. Với các vị trí ẩm ướt nên tiến hành chống thấm hoặc thử ngâm nước sau 7 ngày. |
|
|
3 |
Nhiệt độ bảo dưỡng thích hợp là 15 – 30°C, khi trời lạnh cần có biện pháp giữ nhiệt. Trong giai đoạn phát triển cường độ không được đặt tải trọng nặng lên bề mặt đã thi công. |
|
