✅ Tỷ lệ pha trộn chính xác, thi công đơn giản
✅ Độ bám dính và cường độ chịu cắt cao
✅ Chống lão hóa, độ dẻo dai vượt trội
✅ Dung tích 390ml/ống, 30 ống/thùng
Keo cấy thấy thép kết cấu NK-T503 sử dụng nhựa epoxy cải tiến chất lượng cao, là loại keo cấy thép hai thành phần A và B kiểu mới dùng cho kết cấu xây dựng. Sản phẩm có lực bám dính neo giữ rất cao. Khi sử dụng keo cấy thép dạng bơm, dưới tác dụng của súng bơm chuyên dụng, hai thành phần keo được trộn đều hoàn toàn trong ống trộn tĩnh, sau đó được bơm trực tiếp vào lỗ khoan để neo giữ thép. Thi công dễ dàng, thao tác đơn giản và tiện lợi.
✅ Tỷ lệ pha trộn chính xác, thi công đơn giản
✅ Độ bám dính và cường độ chịu cắt cao
✅ Chống lão hóa, độ dẻo dai vượt trội
✅ Dung tích 390ml/ống, 30 ống/thùng
| Cân nặng | 390ml/ống; 30 ống/thùng |
|---|---|
| Phân loại |
Keo cấy thép |
| Phương thức vận chuyển |
600 ống/ 20 thùng/ Pallet |
| Thương hiệu | Nigao |
Gia cố tăng cường cho các vật liệu nền như bê tông, đá, tường gạch,…
Cố định nền móng lắp thiết bị, cải tạo và mở rộng kết cấu công trình xây dựng.
Gia cường kết cấu khung của công trình xây dựng bằng phương pháp cấy thép.
Cố định giá đỡ tường, liên kết neo giữa kết cấu thép và nền móng.
Cố định thiết bị nền móng, lắp đặt tấm cách âm và lan can trên đường cao tốc.
Cố định đường ống trong hầm, cấy thép cho tường chịu cắt, sửa chữa mặt đường bê tông.
Thành phần A màu
Thành phần B màu
Hỗn hợp sau khi trộn màu
GB50367 – 2014A chỉ tiêu kỹ thuật của keo loại A
Thời hạn sử dụng là 12 tháng kể từ ngày sản xuất đối với bao bì còn nguyên chưa mở
Sản phẩm nên được bảo quản ở nơi mát mẻ, khô ráo và thông thoáng.
1.65 ~ 1.7 kg/l
Sản phẩm này cần được tư vấn chi tiết cho từng mục đích sử dụng cụ thể
|
Cường độ kéo khi tách nứt (Mpa) |
≥ 8.5 |
Chỉ tiêu kỹ thuật của keo loại A theo GB50367-2014 |
||
|
Cường độ uốn (Mpa) |
≥ 50 |
|||
|
Cường độ nén (Mpa) |
≥ 60 |
|||
|
Cường độ chịu cắt kéo giữa thép – thép (Mpa) |
≥ 16 |
|||
|
Cường độ bám dính giữa thép và bê tông (Mpa)
|
C30 C60 |
≥ 11 ≥ 17 |
||
|
Hàm lượng chất không bay hơi (%) |
≥ 99 |
|||
|
Tỷ lệ trộn |
Thành phần A : Thành phần B = 3:1 theo thể tích |
|||
|
Nhiệt độ sản phẩm |
Tối thiểu -5°C / Tối đa +40°C. |
Thời gian (phút) |
||
|
Nhiệt độ bề mặt |
Tối thiểu -5°C / Tối đa +40°C. |
|||
|
Thời gian bảo dưỡng |
Nhiệt độ |
Thời gian thi công (phút) |
Thời gian đóng rắn (giờ) |
|
|
-5℃ |
60 |
70 |
||
|
5℃ |
45 |
45 |
||
|
10℃ |
30 |
24 |
||
|
20℃ |
25 |
12 |
||
|
30℃ |
20 |
6 |
||
|
Loại thép |
Đường kính thép (mm) |
Đường kính lỗ khoan D (mm) |
Chiều sâu neo L (mm) |
Lượng keo sử dụng (g/lỗ) |
Lực chịu kéo tiêu chuẩn PK (kn) |
|
I |
6 |
10 |
80 |
7.4 |
≥ 6.6 |
|
I |
8 |
12 |
120 |
13.9 |
≥ 11.8 |
|
I |
10 |
14 |
150 |
20.8 |
≥ 18.4 |
|
I |
12 |
16 |
180 |
29.1 |
≥ 26.6 |
|
II |
10 |
14 |
150 |
20.8 |
≥ 26.3 |
|
II |
14 |
18 |
210 |
38.8 |
≥ 51.5 |
|
II |
16 |
20 |
240 |
49.9 |
≥ 67.3 |
|
II |
18 |
22 |
270 |
62.4 |
≥ 85.2 |
|
II |
20 |
25 |
300 |
97.5 |
≥ 105.2 |
|
II |
22 |
28 |
330 |
143.0 |
≥ 127.3 |
|
II |
25 |
32 |
380 |
219.0 |
≥ 164.4 |
|
II |
28 |
35 |
480 |
305.8 |
≥ 206.2 |
|
II |
30 |
38 |
590 |
463.6 |
≥ 236.6 |
|
II |
32 |
40 |
650 |
540.8 |
≥ 269.3 |
Bề mặt nền phải sạch sẽ, khô và không bị nhiễm bẩn như bụi, dầu mỡ, các lớp phủ hay xử lý bề mặt hiện hữu,…
Lỗ khoan neo phải luôn sạch sẽ, khô ráo, không dính dầu mỡ,..
Dùng chổi sắt và các vật dụng khác để loại bỏ bụi bẩn khỏi lỗ khoan
Các thanh ren, thép neo, bu lông phải sạch, không dính dầu mỡ, bụi bẩn và các thành phần khác
TRỘN:
Tháo bỏ nắp ra khỏi ống
Lắp vòi bơm tự trộn
Lắp đặt ống sản phẩm vào súng chuyên dụng
THI CÔNG:
Khoan tạo lỗ bằng máy khoan điện đến khi đạt đường kính và chiều sâu yêu cầu (Đường kính lỗ khoan phải lớn hơn đường kính cốt thép ít nhất 1 size)
Làm sạch lỗ khoan bằng máy thổi bụi và chổi sắt (lặp lại tối thiểu 2 lần)
Bơm bỏ khoảng 2 lần cho đến khi hai thành phần được trộn đều
Bắt đầu bơm từ từ vào đáy lỗ khoan, vừa bơm vừa rút vòi ra, tuyệt đối không để bọt khí xuất hiện trong lỗ (Bơm keo đến ít nhất 2/3 lỗ khoan)
Vừa đẩy vừa xoay nhẹ thanh thép vào lỗ đã bơm keo đến khi keo tràn ra bề mặt
Trong khoảng thời gian đống cứng của keo không được di chuyển hay chất tải lên thanh thép
Tất cả thiết bị sau khi sử dụng phải được rửa sạch; vật liệu sau khi đã đóng rắn chỉ có thể làm sạch bằng phương pháp cơ học.
Sinh thái: Không được đổ bỏ vào nguồn nước
Xử lý chất thải: Xử lý theo quy định của địa phương
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Cần lưu ý hạn chế tiếp xúc trực tiếp với da, khi sử dụng sản phẩm cần đeo găng tay bảo hộ
Nếu sản phẩm dính vào tay hãy rửa sạch bằng acetone hoặc cồn
Nếu sản phẩm dính vào mắt, cần rửa ngay bằng nước sạch và đến ngay cơ sở y tế gần nhất