VỮA rót không co ngót NK A40 – A60 – A80

Tiêu chuẩn: JC/T 986-2018 TCVN 9204:2012 Vữa xi măng khô trộn sẵn không co

Vữa rót không co ngót NK A40 – A60 – A80

Là một loại vữa rót gốc xi măng có cường độ cao, tính linh động cao, tự san phẳng, giãn nở ít và không co ngót, với thời gian thi công dài và khả năng thích ứng môi trường tốt.

✅ Dễ trộn, dễ thi công, lượng nước sử dụng từ 13% đến 14%

✅ Tính lưu động tốt, tự lèn, không cần đầm

✅ Cường độ cao, giãn nở nhẹ, không co ngót

✅ Vật liệu vô cơ có tuổi thọ tương đối với công trình

✅ Lượng sử dụng tham khảo trong thi công 2.2 tấn/m3

Cân nặng 25kg
Phân loại

Vữa rót

Phương thức vận chuyển

80 bao/ 2 tấn/ Pallet

Thương hiệu Nigao

Ứng dụng

A40 Phù hợp cho các công trình có yêu cầu chịu tải thông thường:

– Vữa rót cố định bu lông chân đế, bu lông neo của thiết bị cơ khí thông dụng

– Chèn khe móng kết cấu thép thông thường

– Sửa chữa nhanh mặt cầu, mặt đường, đường băng sân bay

– Sửa chữa góc vỡ, khe nứt nhỏ của cấu kiện bê tông đúc sẵn

A60 Phù hợp cho các công trình có yêu cầu chịu tải trung bình – cao và độ bền lâu dài:

– Vữa rót móng thiết bị lớn hoặc thiết bị chính xác, tấm ray, gối cầu

– Lớp truyền lực trên nền đá và bê tông đỡ

– Gia cố, sửa chữa khe co giãn, mặt đường giao thông chịu tải nặng

A80 Phù hợp cho các công trình có yêu cầu chịu tải cực cao hoặc điều kiện đặc biệt:

– Chèn khe móng kết cấu thép, móng cầu lớn

– Sửa chữa nhanh móng trong môi trường tải trọng lớn của ngành cơ khí nặng, luyện kim, điện lực

– Vữa rót cho khu vực chịu tải trọng va đập cao, độ bền cao

Màu sắc

Bột / màu xám

Chi tiết sản phẩm

JC/T 986:2018

TCVN 9204:2012

Các kết quả thí nghiệm ở nước ngoài và Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu.

Thời hạn sử dụng:

Sản phẩm có bao bì nguyên vẹn và bảo quản tốt có thời hạn sử dụng là 6 tháng

Lưu trữ:

Lưu trữ trong bao bì nguyên chưa mở ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Tỷ trọng:

Bao 25kg

Lưu ý:

Với nhiệt độ +15℃ và thấp hơn, thời gian đông kết và cường độ sẽ phát triển chậm hơn

Vữa rót không co ngót chứa các loại phụ gia gây trương nở trong giai đoạn dẻo và giai đoạn đóng rắn để bù lại co ngót của xi măng. Trong suốt quá trình đóng rắn không co về thể thích.

Sản phẩm này là vật liệu gốc xi măng, có tính kiềm. Cần trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu sản phẩm dính vào mắt, cần rửa ngay bằng nước sạch và đến cơ sở y tế để kiểm tra.

Tuyệt đối không được thải bỏ vào nguồn nước.

Công cụ và thùng chứa có thể được rửa sạch bằng nước sạch trước khi keo dán bắt đầu đông cứng; việc làm sạch bề mặt gạch cần được thực hiện bằng vải ẩm trước khi keo dán khô và cứng.

Những hướng dẫn trên được đúc kết từ quá trình thử nghiệm và thực tiễn. Mọi thắc mắc, vui lòng liên hệ đại lý địa phương hoặc nhân viên kỹ thuật của Công ty chúng tôi để được hỗ trợ.

Thông số kỹ thuật A40

Cường độ chịu nén (27°C)

(TCVN 9204)

1 ngày

≥14 MPa

3 ngày

≥20 MPa

7 ngày

≥30 MPa

28 ngày

≥40 MPa

Tỷ lệ giãn nở theo phương thẳng đứng (27℃, độ ẩm 65%) (JC/T 986)

Chênh lệch tỷ lệ giãn nở giữa 24 giờ và 3 giờ

0.02% ~ 0.50%

 
Thông số kỹ thuật A60

Cường độ chịu nén (27°C)

(TCVN 9204)

1 ngày

≥21 MPa

3 ngày

≥30 MPa

7 ngày

≥45 MPa

28 ngày

≥60 MPa

Tỷ lệ giãn nở theo phương thẳng đứng (27℃, độ ẩm 65%) (JC/T 986)

Chênh lệch tỷ lệ giãn nở giữa 24 giờ và 3 giờ

0.02% ~ 0.50%

Thống số kỹ thuật A80

Cường độ chịu nén (27°C)

(TCVN 9204)

1 ngày

≥28 MPa

3 ngày

≥40 MPa

7 ngày

≥60 MPa

28 ngày

≥80 MPa

Tỷ lệ giãn nở theo phương thẳng đứng (27℃, độ ẩm 65%) (JC/T 986)

Chênh lệch tỷ lệ giãn nở giữa 24 giờ và 3 giờ

0.02% ~ 0.50%

Hướng dẫn thi công

Tỷ lệ trộn: 

A40,A60

Nước/Bột = 13 – 14%

(Lượng nước sử dụng để trộn có thể thay đổi tùy thuộc vào độ sệt mong muốn của vữa sau khi trộn).

A80

Nước/Bột = 12 – 13%

(Lượng nước sử dụng để trộn có thể thay đổi tùy thuộc vào độ sệt mong muốn của vữa sau khi trộn).

Chiều dày lớp:

Tối thiểu 10 mm

Độ chảy:

260 ~ 330 mm

Sự giãn nở

0.1% ~ 3.5% trong 3 giờ

Nhiệt độ môi trường:

Tối thiểu +5℃

Tối đa +40℃

Nhiệt độ bề mặt:

Tối thiểu +5℃

Tối đa +40℃

Thời gian đông kết:

Bắt đầu ≥  5 giờ

Kết thúc ≤  12 giờ

Khối lượng thể tích vữa tươi:

~ 2,2 kg/lít

Định mức:

Một bao có thể tạo khoảng 12.9 lít vữa, cần khoảng 77 bao để có thể tạo 1m³ vữa.

Xử lý bề mặt nền:

Làm sạch bề mặt nền trước khi rót vữa, không được để sót sỏi đá, vữa dư hoặc chất tháo khuôn… Trước khi rót vữa 24 giờ, bề mặt khu vực cần bơm phải được làm ẩm đầy đủ.

Xác định phương pháp rót vữa:

Căn cứ vào tình hình thực tế của cấu kiện cần rót vữa để lựa chọn phương pháp rót vữa phù hợp. Trong điều kiện thông thường có thể đổ trực tiếp vữa từ miệng khuôn vào (phương pháp tự chảy). Nếu diện tích rót vữa lớn, kết cấu đặc biệt phức tạp hoặc không gian nhỏ hẹp có thể sử dụng “phương pháp phễu cao” hoặc “phương pháp bơm áp lực” để đảm bảo vữa được lấp đầy.

Lắp dựng khuôn:

Căn cứ vào phương pháp rót vữa đã xác định và bản vẽ thi công để lắp đặt cốp pha. Độ cao định vị ván khuôn phải cao hơn ít nhất 50mm so với bề mặt trên của đế thiết bị. Ván khuôn phải được cố định chặt chẽ và chắc chắn để tránh bị lỏng và rò rỉ.

TRộn vữa rót:

Lượng nước trộn cần được xác định theo tỷ lệ nước/vật liệu được khuyến nghị. Nước sử dụng để trộn nên là nước uống được, với nhiệt độ trong khoảng từ 15–35℃. Có thể tiến hành trộn bằng máy hoặc bằng tay. Khi sử dụng máy trộn, thời gian trộn thường là 2–3 phút cho đến khi hỗn hợp đều. Khi trộn bằng tay, nên cho 2/3 lượng nước vào và trộn với bột trong 2 phút, sau đó thêm phần nước còn lại và tiếp tục trộn cho đến khi hỗn hợp đều.

Rót vữa:

Trong quá trình thi công rót vữa phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1). Vữa phải được đổ từ một phía cho đến khi tràn ra ở phía đối diện, nhằm giúp thoát hết không khí giữa đế thiết bị và nền bê tông, đảm bảo vữa được lấp đầy. Tuyệt đối không được tiến hành rót vữa từ cả bốn phía cùng lúc.

(2). Sau khi bắt đầu rót vữa, phải tiến hành liên tục, không được gián đoạn và cần rút ngắn thời gian rót vữa càng nhiều càng tốt.

(3). Trong quá trình rót vữa, không nên dùng thiết bị rung; trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng thanh tre hoặc vật tương tự để kéo nhẹ, dẫn hướng dòng chảy của vữa.

(4). Chiều dày mỗi lớp vữa rót không nên vượt quá 10cm

(5). Đối với các hạng mục rót vữa có chiều dài lớn hoặc thể tích lớn, nên áp dụng phương pháp thi công theo từng đoạn.

(6). Trong quá trình rót vữa, nếu phát hiện hiện tượng tách nước trên bề mặt, có thể rắc một lượng nhỏ bột khô để hút hết nước thừa.

(7). Khi rót vữa cho các kết cấu có chiều dày lớp vữa lớn hơn 10cm và thể tích lớn, có thể trộn thêm cốt liệu thô vào vật liệu NK-A60 tùy theo thể tích cần rót và chiều dày lớp vữa. Ví dụ, có thể sử dụng cốt liệu thô có đường kính 4–8mm, 8–16mm hoặc loại có kích thước lớn hơn.

Tỷ lệ cốt liệu thô trộn thêm không được vượt quá 50% khối lượng bột NK-A60. Cốt liệu dạng tròn sẽ phù hợp hơn so với cốt liệu thông thường. Thông thường, chiều dày tối thiểu của lớp vữa phải lớn hơn ít nhất 3 lần đường kính lớn nhất của cốt liệu. Việc lựa chọn cỡ hạt của đá (sỏi) phải được kiểm tra bằng thí nghiệm để xác định khả năng bơm vữa có đạt yêu cầu hay không.

(8). Sau khi rót vữa xong, các phần cần đục bỏ phải được xử lý trước khi lớp vữa đạt đến thời điểm đông kết cuối.

(9). Trong suốt quá trình thi công rót vữa cho đến khi tháo cốp pha, cần tránh để lớp vữa bị rung động hoặc va chạm nhằm tránh làm hỏng lớp vữa chưa đông cứng.

(10). Khoảng cách ngang giữa cốp pha và kết cấu cần rót vữa nên được kiểm soát ở mức khoảng 10cm để thuận tiện cho việc thi công rót vữa.

(11). Khi khối lượng vữa cần rót lớn, nên sử dụng phương pháp trộn bằng máy để đảm bảo hiệu quả thi công rót vữa.

Bảo dưỡng:

Trong vòng 30 phút sau khi rót vữa xong, phải tiến hành bảo dưỡng ngay bằng cách phun chất bảo dưỡng hoặc phủ màng nhựa và phủ bông khoáng (bông khoáng cách nhiệt). Ngoài ra, cũng có thể tiến hành bảo dưỡng giữ ẩm bằng cách tưới nước ngay sau khi lớp vữa kết thúc quá trình đông kết.

– Sau khi thi công rót vữa hoàn tất, trong vòng 24 giờ không được để thiết bị và lớp vữa bị rung động hoặc va chạm. Trước khi kết thúc quá trình đông kết vữa khoảng 2–4 giờ, cần tiến hành xoa phẳng và làm mịn bề mặt. Ngay sau khi vữa kết thúc đông kết, phải phủ bằng bao vải hoặc bao rơm được làm ẩm để tránh ánh nắng trực tiếp, đồng thời tưới nước giữ ẩm 4–6 lần mỗi ngày. Nhiệt độ bảo dưỡng thích hợp trong khoảng 15–30℃ và thời gian bảo dưỡng kéo dài từ 7 đến 14 ngày.

Tài liệu sản phẩm

Click xem thêm tài liệu Vữa rót không co ngót A40

Click xem thêm tài liệu Vữa rót không co ngót A60

Click xem thêm tài liệu Vữa rót không co ngót A80

Liên hệ báo giá - Mua hàng (đại lý)

Hệ thống đại lý phân phối Nigao